Trong vòng đời doanh nghiệp, khi gặp khó khăn, doanh nghiệp có thể ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định. Đây là một dạng rút lui tạm thời khỏi thị trường. Tuy nhiên, khi không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải rút lui khỏi thị trường thông qua hình thức giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp. Vậy

thủ tục giải thể doanh nghiệp

I. Điều kiện để có thể giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền với điều kiện doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Tại Điều 157 Luật Doanh nghiệp có quy định doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:

  1. a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  2. b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp;
  3. c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn sáu tháng liên tục;
  4. d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đồng thời, Luật cũng quy định điều kiện để doanh nghiệp được giải thể là khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Xem thêm:  Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh

II. Quy trình giải thể doanh nghiệp

Bước 1: Làm hồ sơ giải thể/ khóa mã số thuế gửi lên Chi cục thuế nơi công ty mình đặt trụ sở chính: quyết toán, đóng tất cả các khoản nợ, hợp đồng chưa thanh lý, lương nhân viên, Bảo hiểm xã hội, nợ thuế…
Bước 2: Nộp hồ sơ giải thể vào Sở kế hoạch đầu tư TPHCM. Hồ sơ bao gồm:

Hồ sơ giải thể Doanh nghiệp tư nhân

– Quyết định giải thể doanh nghiệp do Chủ doanh nghiệp ký tên (mẫu quy định);
– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội. (mẫu quy định)
– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết (mẫu quy định) (Nêu rõ họ tên người lao động, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, mức trợ cấp, những nghĩa vụ trong hợp đồng lao động, phương thức xử lý, thời hạn xử lý đối đối với từng lao động nếu đã giải quyết xong hoặc không sử dụng lao động cũng phải khai theo quy định).
– Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế (do cơ quan thuế xác nhận);
– Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (mẫu quy định);
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
– Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

1. Hồ sơ giải thể Công ty TNHH một thành viên

– Quyết định giải thể công ty do Chủ sở hữu ký tên (mẫu quy định);
– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội. (mẫu quy định)
– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết (mẫu quy định) (Nêu rõ họ tên người lao động, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, mức trợ cấp, những nghĩa vụ trong hợp đồng lao động, phương thức xử lý, thời hạn xử lý đối đối với từng lao động nếu đã giải quyết xong hoặc không sử dụng lao động cũng phải khai theo quy định).
– Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế (do cơ quan thuế xác nhận);
– Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (mẫu quy định);
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
– Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

Xem thêm :  Bảng giá dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh

2. Hồ sơ giải thể công ty TNHH hai thành viên

– Quyết định giải thể doanh nghiệp do đại diện pháp luật ký tên (mẫu tham khảo);
– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội. (mẫu tham khảo)
– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết (mẫu tham khảo) (Nêu rõ họ tên người lao động, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, mức trợ cấp, những nghĩa vụ trong hợp đồng lao động, phương thức xử lý, thời hạn xử lý đối đối với từng lao động nếu đã giải quyết xong hoặc không sử dụng lao động cũng phải khai theo quy định).
– Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế (do cơ quan thuế xác nhận);
– Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (mẫu quy định);
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
– Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

3. Hồ sơ giải thể công ty cổ phần

– Quyết định giải thể công ty do đại diện pháp luật ký tên (mẫu tham khảo);
– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội. (mẫu tham khảo)
– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết (mẫu tham khảo)(Nêu rõ họ tên người lao động, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, mức trợ cấp, những nghĩa vụ trong hợp đồng lao động, phương thức xử lý, thời hạn xử lý đối đối với từng lao động nếu đã giải quyết xong hoặc không sử dụng lao động cũng phải khai theo quy định).
– Giấy xác nhận về việc hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế (do cơ quan thuế xác nhận);
– Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (mẫu quy định);
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
– Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

Xem thêm : Đăng ký thay đổi giấy phép kinh doanh

Luật NTV cam kết tư vấn miễn phí, tậm tâm mọi thắc mắc về thủ tục, quy trình giải thể doanh nghiệp cho khách hàng tại TPHCM. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn miễn phí.